Các khoản phụ cấp không tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2026
Tổng hợp đầy đủ các khoản phụ cấp không tính thuế thu nhập cá nhân theo Luật Thuế TNCN 2025, áp dụng từ 2026. Kèm mức giảm trừ gia cảnh mới nhất cho doanh nghiệp và kế toán.
Từ ngày 01/7/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật số 109/2025/QH15) chính thức thay thế các quy định trước đây, kéo theo nhiều thay đổi quan trọng về các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế. Đây là nội dung doanh nghiệp và bộ phận kế toán, nhân sự cần nắm rõ để tính đúng, tính đủ thuế TNCN cho người lao động, tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt. Bài viết dưới đây hệ thống toàn bộ các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng và phúc lợi không tính thuế TNCN theo quy định mới nhất.
Thu nhập chịu thuế TNCN được xác định như thế nào?
Thu nhập chịu thuế là phần thu nhập còn lại sau khi người nộp thuế đã trừ đi các khoản giảm trừ theo quy định, bao gồm giảm trừ gia cảnh, các khoản bảo hiểm bắt buộc và các khoản thu nhập được miễn thuế. Công thức xác định thuế TNCN phải nộp:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất
Trong đó, thuế suất áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần, dao động từ 5% đến 35%, chia theo 5 bậc thu nhập tính thuế mỗi tháng. Muốn xác định đúng số thuế phải nộp, trước tiên cần loại trừ chính xác các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế được liệt kê dưới đây.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế TNCN theo Luật mới
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, các khoản phụ cấp, trợ cấp sau không tính vào thu nhập chịu thuế:
- Phụ cấp, trợ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật.
- Trợ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần dành cho đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
- Phụ cấp quốc phòng, an ninh áp dụng cho lực lượng vũ trang và các đối tượng làm nhiệm vụ liên quan đến quốc phòng, an ninh.
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành nghề hoặc công việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm tại nơi làm việc.
- Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực nhằm khuyến khích người lao động làm việc ở vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế – xã hội khó khăn.
- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, chế độ thai sản, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
- Trợ cấp đối với đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định.
- Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.
- Trợ cấp một lần khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; trợ cấp chuyển vùng cho người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam hoặc người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.
- Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản và phụ cấp đặc thù ngành nghề.
- Các khoản trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
So với quy định cũ tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, Luật Thuế TNCN 2025 mở rộng và làm rõ hơn nhóm thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế, giúp việc áp dụng trong thực tế minh bạch hơn.
Thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế TNCN
Bên cạnh nhóm phụ cấp, trợ cấp nêu trên, Luật Thuế TNCN 2025 quy định thêm các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế, gồm:
- Tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ (phần thu nhập tăng thêm so với lương làm việc bình thường).
- Tiền lương, tiền công trả cho những ngày người lao động không nghỉ phép theo quy định.
- Tiền lương hưu do Quỹ Bảo hiểm xã hội chi trả, cùng với thu nhập từ quỹ hưu trí bổ sung và quỹ hưu trí tự nguyện.
Đây là điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi tính lương làm thêm giờ và lương hưu trí cho người lao động, để không tính nhầm các khoản này vào thu nhập chịu thuế.
Các khoản tiền thưởng không chịu thuế thu nhập cá nhân
Theo quy định hiện hành, các khoản tiền thưởng sau không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu có đầy đủ quyết định, hồ sơ khen thưởng hợp lệ:
- Tiền thưởng kèm theo danh hiệu thi đua (Chiến sĩ thi đua các cấp, Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến…) và các hình thức khen thưởng theo Luật Thi đua, Khen thưởng.
- Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương, Huy hiệu.
- Tiền thưởng kèm giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.
- Tiền thưởng kèm giải thưởng do các hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp ở Trung ương và địa phương trao tặng, phù hợp điều lệ tổ chức và quy định pháp luật.
- Tiền thưởng kèm giải thưởng quốc gia, quốc tế được Nhà nước Việt Nam công nhận.
- Tiền thưởng cho cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
- Tiền thưởng cho cá nhân phát hiện, tố giác hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Lưu ý: các khoản thưởng không thuộc những trường hợp trên, hoặc không có đủ quyết định và hồ sơ hợp lệ, vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Các khoản phúc lợi khác không tính vào thu nhập chịu thuế
Ngoài phụ cấp, trợ cấp và tiền thưởng, một số khoản chi phúc lợi cho người lao động cũng không tính vào thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đúng điều kiện và có đầy đủ chứng từ:
- Hỗ trợ khám, chữa bệnh hiểm nghèo cho người lao động và thân nhân hợp lệ (con đẻ, con nuôi hợp pháp, vợ/chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ/chồng…). Mức miễn thuế tối đa bằng số viện phí thực tế sau khi trừ phần chi trả của bảo hiểm, có đầy đủ chứng từ.
- Tiền ăn giữa ca, ăn trưa do doanh nghiệp tổ chức trực tiếp hoặc chi tiền trong mức quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế).
- Vé máy bay khứ hồi về phép mỗi năm một lần do doanh nghiệp trả hộ cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người Việt Nam làm việc ở nước ngoài.
- Học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam (hoặc con người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài học tại nước sở tại), từ bậc mầm non đến trung học phổ thông, do doanh nghiệp trả hộ.
- Khoản tiền theo chế độ nhà ở công vụ, phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
- Khoản tài trợ từ hội, tổ chức cho thành viên, nếu kinh phí từ nguồn Nhà nước hoặc phục vụ nhiệm vụ chính trị, nghiên cứu khoa học theo điều lệ tổ chức.
Mức giảm trừ gia cảnh mới nhất năm 2026
Song song với việc mở rộng danh mục miễn thuế, từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh cũng chính thức tăng, tác động trực tiếp đến số thuế TNCN thực nộp của người lao động: mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng (từ mức 11 triệu đồng trước đây), và mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc tăng lên 6,2 triệu đồng/tháng (từ mức 4,4 triệu đồng).
Về thời điểm áp dụng, quy định mới của Luật Thuế TNCN 2025 có hiệu lực từ kỳ tính thuế năm 2026 đối với cá nhân cư trú, và từ ngày 01/7/2026 đối với cá nhân không cư trú.
Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi áp dụng?
- Rà soát lại bảng lương, hợp đồng lao động và quy chế phúc lợi nội bộ để phân loại rõ khoản nào là phụ cấp không tính thuế, khoản nào vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế.
- Với các khoản khoán chi (văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục…), phần chi vượt mức quy định hiện hành vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Lưu giữ đầy đủ chứng từ, hóa đơn, quyết định liên quan làm căn cứ áp dụng miễn thuế khi quyết toán, tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Cập nhật lại phần mềm tính lương và quyết toán thuế TNCN theo mức giảm trừ gia cảnh mới và danh mục miễn thuế mở rộng của Luật Thuế TNCN 2025.
Câu hỏi thường gặp
1. Phụ cấp trách nhiệm có được miễn thuế TNCN không?
Không. Phụ cấp trách nhiệm không thuộc danh mục các khoản được loại trừ khi tính thuế TNCN, nên vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế.
2. Tiền phụ cấp xăng xe hàng tháng có tính thuế TNCN không?
Có. Khoản phụ cấp đi lại mang tính chất thường xuyên (như tiền xăng xe cố định hàng tháng), nếu không thuộc diện công tác phí, được xem là lợi ích ngoài lương và phải tính vào thu nhập chịu thuế.
3. Phụ cấp nuôi con nhỏ có được miễn thuế TNCN không?
Phụ cấp nuôi con nhỏ không thuộc danh mục thu nhập miễn thuế. Tuy nhiên, người lao động có con dưới 18 tuổi vẫn được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo quy định.
Kết luận
Việc nắm rõ các khoản phụ cấp không tính thuế thu nhập cá nhân theo Luật Thuế TNCN 2025 giúp doanh nghiệp tính đúng, tính đủ nghĩa vụ thuế, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động. Trong bối cảnh quy định mới có hiệu lực từ 2026 với nhiều thay đổi về danh mục miễn thuế và mức giảm trừ gia cảnh, doanh nghiệp nên rà soát lại toàn bộ chính sách lương, thưởng, phúc lợi để cập nhật kịp thời, tránh rủi ro về sau.