Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị quyết 198/2025/QH15
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) mới thành lập sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong ba năm kể từ năm nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu, chính sách này có hiệu lực từ năm tài chính 2025.
Chính phủ đã ban hành Nghị định 20/2026/ND-CP hướng dẫn thực hiện một số điều khoản của Nghị quyết 198/2025/QH15. Một điều khoản đáng chú ý của nghị định này là việc miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
Theo nghị định, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đăng ký lần đầu được hưởng miễn hoàn toàn thuế thu nhập doanh nghiệp trong ba năm liên tiếp kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên cấp giấy chứng nhận.
Đối với các doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trước khi Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực vào ngày 17 tháng 5 năm 2025 và vẫn còn trong thời gian được hưởng ưu đãi, thời gian còn lại của ưu đãi thuế sẽ tiếp tục được áp dụng theo quy định mới.
Tuy nhiên, chính sách ưu đãi này không áp dụng cho các doanh nghiệp được thành lập thông qua sáp nhập, hợp nhất, chia tách, chuyển đổi quyền sở hữu hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Điều khoản này cũng không áp dụng cho các doanh nghiệp mới thành lập mà người đại diện pháp lý (trừ trường hợp người đại diện pháp lý không phải là người góp vốn), các đối tác chung hoặc người góp vốn lớn nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với cùng vai trò tại các doanh nghiệp khác hiện đang hoạt động hoặc đã giải thể chưa đầy 12 tháng trước khi thành lập doanh nghiệp mới.
1. Căn cứ pháp lý về miễn thuế TNDN
Theo Khoản 4, Điều 10 Nghị quyết 198/2024/QH15 của Quốc hội, quy định:
“Doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.”
Tóm lại:
- Chính sách áp dụng với doanh nghiệp thành lập mới từ 01/7/2025.
- Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp được phân loại là nhỏ hoặc vừa.
- Thời gian miễn thuế kéo dài 03 năm liên tiếp kể từ ngày cấp GCN ĐKDN.
2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
Căn cứ theo Điều 5, Nghị định 80/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp được phân loại theo lĩnh vực hoạt động, số lao động, doanh thu và tổng nguồn vốn.
a. Phân loại theo lĩnh vực và quy mô
|
Loại doanh nghiệp |
Lĩnh vực hoạt động |
Số lao động BHXH |
Doanh thu (tỷ đồng/năm) |
Tổng nguồn vốn (tỷ đồng) |
|
Siêu nhỏ |
Nông, lâm, ngư nghiệp; công nghiệp, xây dựng |
≤ 10 |
≤ 3 |
≤ 3 |
|
Nhỏ |
Như trên |
≤ 100 |
≤ 50 |
≤ 20 |
|
Vừa |
Như trên |
≤ 200 |
≤ 200 |
≤ 100 |
|
Thương mại – dịch vụ |
Thương mại, dịch vụ |
≤ 100 |
≤ 300 |
≤ 100 |
Lưu ý: Doanh nghiệp cần thỏa cả tiêu chí về lao động và một trong hai tiêu chí về doanh thu hoặc tổng vốn để được phân loại đúng.
b. Ví dụ minh họa
- Công ty A: Hoạt động trong lĩnh vực thương mại, có 70 lao động, doanh thu 90 tỷ → Doanh nghiệp nhỏ.
- Công ty B: Làm xây dựng, có 180 lao động, vốn 80 tỷ → Doanh nghiệp vừa.
- Công ty C: Mới thành lập, 8 nhân viên, vốn 2 tỷ → Doanh nghiệp siêu nhỏ.
3. Cách xác định các tiêu chí đánh giá
a. Tổng nguồn vốn
- Xác định theo bảng cân đối kế toán cuối năm trong báo cáo tài chính gần nhất.
- Nếu doanh nghiệp hoạt động chưa đủ 1 năm: sử dụng số liệu tại cuối quý liền kề thời điểm đăng ký.
b. Doanh thu
- Là doanh thu thuần ghi nhận trong báo cáo tài chính năm trước.
- Nếu chưa đủ năm tài chính: tính doanh thu lũy kế từ ngày bắt đầu hoạt động.
c. Lao động
- Là số người lao động tham gia BHXH bắt buộc tính theo bình quân năm.
- Không tính người lao động thời vụ không ký HĐLĐ dài hạn hoặc không đóng BHXH.
4. Thủ tục và hồ sơ miễn thuế TNDN
Hiện tại chưa có Thông tư hướng dẫn chi tiết, nhưng doanh nghiệp cần chuẩn bị các hồ sơ sau để xác minh đủ điều kiện:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Báo cáo tài chính năm gần nhất hoặc bảng cân đối kế toán quý gần nhất.
- Danh sách lao động tham gia BHXH.
- Bản cam kết hoặc xác nhận là DNNVV theo tiêu chí tại Nghị định 80.
5. Lưu ý khi áp dụng chính sách miễn thuế
- Chính sách chỉ áp dụng một lần cho doanh nghiệp thành lập mới.
- Trong thời gian miễn thuế, doanh nghiệp vẫn phải kê khai thuế TNDN đúng hạn.
- Nếu doanh nghiệp không còn đủ điều kiện DNNVV trong thời gian hưởng ưu đãi, có thể bị truy thu thuế nếu không khai báo kịp thời.
- Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh để phục vụ thanh tra, kiểm tra sau này.
6. Tóm tắt chính sách miễn thuế theo Nghị quyết 198
|
Nội dung |
Chi tiết |
|
Văn bản áp dụng |
|
|
Thời điểm hiệu lực |
Từ ngày 01/7/2025 |
|
Thời gian miễn thuế |
03 năm kể từ ngày cấp giấy ĐKDN |
|
Đối tượng áp dụng |
Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới |
|
Điều kiện chính |
Thỏa mãn tiêu chí theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP |
|
Nghĩa vụ vẫn phải thực hiện |
Kê khai thuế, báo cáo tài chính, lưu trữ hồ sơ |
Lưu ý: Doanh nghiệp phải tự xác định đúng quy mô, chuẩn bị hồ sơ theo quy định để được hưởng chính sách.